https://breitling.to hublot replica replica omega https://www.tagheuer.to/ panerai replica watch www.iwcwatches.to audemarspiguet.to fake Franck Muller

Rhythm - Nhịp điệu của tiếng Anh

08/02/18
loading...

Tiếng Anh có một điều rất thú vị đó là có ngữ điệu và nhịp điệu. Ở bài trước IOStudy đã giới thiệu về ngữ điệu trong tiếng Anh. Hôm nay, hãy cùng IOStudy tìm hiểu về nhịp điệu trong tiếng Anh nhé.
Bạn biết đấy, những từ tiếng Anh trong văn nói từ 2 âm tiết trở lên có trọng âm (tham khảo bài viết về cách nhấn trọng âm) và độ dài khác nhau. Một số âm tiết được nhấn trọng âm mạnh hơn các âm còn lại và một số âm tiết được phát âm dài hơn những âm khác.

Điều này cũng đúng với cụm từ và câu. Những từ khác nhau trong một câu sẽ có những âm tiết được nhấn mạnh hơn, phát âm dài hơn và sẽ có những âm tiết được nhấn trọng âm yếu hơn và ngắn hơn. Yếu tố này trong tiếng Anh gọi là nhịp điệu.

Đối với những người không phải là người bản ngữ thì việc hiểu và hiểu sâu về nhịp điệu trong tiếng Anh là rất quan trọng. Nếu những từ trong một câu được nhấn trọng âm sai hoặc được phát âm với cùng một độ dài hoặc âm lượng, thì việc hiểu được cuộc nói chuyện đó sẽ rất khó khăn.

Những từ được nhấn trọng âm trong tiếng Anh gọi là từ nội dung. Từ nội dung thường là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, và đại từ ( chỉ định, sở hữu, phản thân, và nghi vấn). Những từ này đóng vai trò quan trọng trong việc diễn tả ý chính của câu.

Ví dụ về từ nội dung:

Danh từ: Terry, car, dinner

Động từ: eat, study, drive

Tính từ: blue, large, oval

Trạng từ: quietly, smoothly, equally

Đại từ: that, theirs, himself, what

Những từ chức năng là những từ được đọc nhẹ hơn và ngắn hơn. Chúng bao gồm trợ động từ, giới từ, liên từ, từ hạn định, và tính từ sở hữu. Những từ này ít quan trọng hơn so với từ nội dung trong việc diễn tả nghĩa của câu.

Ví dụ về từ chức năng:

Trợ động từ: may, do, have (nếu không có động từ chính)

Giới từ: under, around, near

Liên từ: but, not

Từ hạn định: the, some, each

Tính từ sở hữu: my, your, our

Thời gian nhấn trọng âm

Một số ngôn ngữ có thời gian đọc âm tiết và một số khác có thời gian nhấn trọng âm. Ở những ngôn ngữ có thời gian đọc âm tiết, thì các âm tiết có cùng độ dài và số lượng âm tiết quyết định độ dài thời gian để nói một câu nào đó.

Tiếng Anh là ngôn ngữ có thời thời gian nhấn trọng âm. Ở ngôn ngữ có thời gian nhấn trọng âm, người nói sẽ cố gắng tạo thời gian để nói một câu bằng với khoảng cách giữa các âm tiết được nhấn trọng âm. Nếu như có 3 hoặc 4 âm tiết không được nhấn trọng âm giữa các âm tiết được nhấn trọng âm, thì những âm tiết không được nhấn trọng âm sẽ được nói nhanh hơn, để người nói có thể giữ được nhịp điệu. Cũng vì lẽ đó, để giữ được nhịp điệu, nếu trong câu không có âm tiết nào không được nhấn trọng âm giữa các âm tiết có trọng âm, thì thời gian đọc những âm tiết có trọng âm sẽ được trải dài ra những khoảng trống đều nhau giữa chúng. Thời gian để nói một điều gì đó trong tiếng Anh phụ thuộc vào số lượng âm tiết có trọng âm, và những âm tiết không có trọng âm.

Các nhóm số sau, mỗi số có 4 âm tiết được nhấn trọng âm, nhưng có số âm tiết thực tế là khác nhau:

Để luyện tập tốt phần nhịp điệu trong tiếng Anh hay đếm số âm tiết từ 1 -> 20. Vỗ tay xuống bàn để đếm số âm tiết. Vỗ tay cả phần khoảng cách giữa các từ. Khi bắt đầu đếm thì tay luôn là tay vỗ xuống bàn.

Hãy thực hành nhịp điệu bằng cách vỗ tay xuống bàn khi nói những câu sau đây. Khi đọc đến những âm được nhấn trọng âm thì tay bạn sẽ vỗ xuống bàn. Tất cả 3 câu dưới đây đều có 4 âm được nhấn trọng âm do đó thời gian để nói 3 câu này sẽ bằng nhau.

Bob ate some corn.

4 syllables

Kenny has swam to France and back.

8 syllables

The Americans are buying some souvenirs and posters.

15 syllables

kissanime